Đang phát âm...
Logo
GIA SƯ HOA NGỮ TÂN AN
Giáo trình 301 Câu
第十五课 我要打国际电话 BÀI 15: TÔI MUỐN GỌI ĐIỆN THOẠI QUỐC TẾ
9/1 Bạch Văn Tư, Tân An
Zalo: 0839.889.772
Soạn thảo văn bản

Nhập nội dung tại đây...

生词 TỪ VỰNG BÀI 15 (20 từ)
形 Tính từ
xīn
Mới
动 Động từ
chū
Ra, xuất bản, phát hành
纪念
名/动 Danh/Động từ
jìniàn
Kỷ niệm
好看
形 Tính từ
hǎokàn
Đẹp
动 Động từ
bāng
Giúp
动 Động từ
tiāo
Chọn
量/名 Lượng/Danh từ
yàng
Kiểu, dáng
量 Lượng từ
tào
Bộ
动 Động từ
Đánh, gọi (điện thoại)
国际
名 Danh từ
guójì
Quốc tế
地区号
名 Danh từ
dìqūhào
Mã vùng
地区
名 Danh từ
dìqū
Khu vực, vùng
动 Động từ
tōng
Thông, nối liền
名 Danh từ
Thẻ, cạc
动 Động từ
Quay số
照相机
名 Danh từ
zhàoxiàngjī
Máy chụp hình
照相
动 Động từ
zhàoxiàng
Chụp hình
动 Động từ
Gởi
动 Động từ
jiāo
Giao, nộp, đưa
东京
专 Chuyên danh
Dōngjīng
Tokyo
句子 MẪU CÂU (93–100)
93. 这是新出的纪念邮票。
Zhè shì xīn chū de jìniàn yóupiào.
Đây là tem kỷ niệm mới ra.
94. 还有好看的吗?
Hái yǒu hǎokàn de ma?
Còn cái nào đẹp không?
95. 这几种怎么样?
Zhè jǐ zhǒng zěnmeyàng?
Mấy loại này thế nào?
96. 请你帮我挑挑。
Qǐng nǐ bāng wǒ tiāotiao.
Xin cô chọn giúp tôi.
97. 一样买一套吧。
Yíyàng mǎi yí tào ba.
Mỗi một kiểu mua một bộ nhé.
98. 我要打国际电话。
Wǒ yào dǎ guójì diànhuà.
Tôi muốn gọi điện thoại quốc tế.
99. 地区号是多少?
Dìqū hào shì duōshao?
Mã vùng là bao nhiêu?
100. 电话打通了。
Diànhuà dǎtōngle.
Điện thoại gọi thông rồi.
会话 ĐÀM THOẠI
会话 1 MUA TEM KỶ NIỆM (和子 & 营业员)
和子 (Hòa Tử):
有纪念邮票吗?
Yǒu jìniàn yóupiào ma?
Có tem kỷ niệm không?
营业员 (Nhân viên):
有,这是新出的。
Yǒu, zhè shì xīn chū de.
Có, đây là tem mới ra.
和子 (Hòa Tử):
好。买两套。还有好看的吗?
Hǎo. Mǎi liǎng tào. Hái yǒu hǎokàn de ma?
Được. Mua 2 bộ. Còn tem đẹp không?
营业员 (Nhân viên):
你看看,这几种怎么样?
Nǐ kànkan, zhè jǐ zhǒng zěnmeyàng?
Cô xem đi, mấy loại này thế nào?
和子 (Hòa Tử):
请你帮我挑挑。
Qǐng nǐ bāng wǒ tiāotiao.
Xin cô chọn giúp tôi.
营业员 (Nhân viên):
我看这四种都很好。
Wǒ kàn zhè sì zhǒng dōu hěn hǎo.
Tôi thấy 4 loại này đều đẹp.
和子 (Hòa Tử):
那一样买一套吧。
Nà yíyàng mǎi yí tào ba.
Vậy mỗi kiểu mua một bộ.
会话 2 GỌI ĐIỆN THOẠI QUỐC TẾ (和子 & 营业员)
和子 (Hòa Tử):
这儿能打国际电话吗?
Zhèr néng dǎ guójì diànhuà ma?
Ở đây có thể gọi điện thoại quốc tế không?
营业员 (Nhân viên):
能,在那儿。买电话卡吗?
Néng, zài nàr. Mǎi diànhuàkǎ ma?
Có, ở đằng kia. Mua thẻ điện thoại không?
和子 (Hòa Tử):
不,我有。
Bù, wǒ yǒu.
Không, tôi có.
和子 (Hòa Tử):
小姐,我要打国际电话。
Xiǎojiě, wǒ yào dǎ guójì diànhuà.
Cô, tôi muốn gọi điện thoại quốc tế.
营业员 (Nhân viên):
你打到哪儿?
Nǐ dǎ dào nǎr?
Bạn gọi đến đâu?
和子 (Hòa Tử):
东京。我的电话号码是0339078160。
Dōngjīng. Wǒ de diànhuà hàomǎ shì 0339078160.
Tokyo. Số điện thoại của tôi là 0339078160.
营业员 (Nhân viên):
还要拨地区号。
Hái yào bō dìqū hào.
Cần phải quay mã vùng.
和子 (Hòa Tử):
东京的地区号是多少?
Dōngjīng de dìqū hào shì duōshao?
Mã vùng Tokyo là bao nhiêu?
营业员 (Nhân viên):
不拨03,拨00813。
Bù bō 03, bō 00813.
Không quay 03, quay 00813.
营业员 (Nhân viên):
电话打通了吗?
Diànhuà dǎtōngle ma?
Điện thoại gọi thông chưa?
和子 (Hòa Tử):
谢谢!打通了。
Xièxie! Dǎtōngle.
Cảm ơn! Gọi thông rồi.
的 VỚI ĐỊNH NGỮ
Định ngữ + 的 + danh từ trung tâm
Ví dụ: 我买的书 → Cuốn sách tôi mua

Khi danh từ trung tâm được ngữ cảnh xác định: Định ngữ + 的 (rút gọn)
Ví dụ: 我买的 → (người nghe tự hiểu là "书" hoặc đồ gì đó đã nhắc trước đó)

Chú ý: Chức năng của "的" khi rút gọn là trở thành đại từ, thay thế toàn bộ cụm "định ngữ + danh từ", cấu trúc này thường xuất hiện trong cấu trúc 是...的.

✔ Lưu ý khi sắp xếp câu: Nếu không phải câu 是...的, có thể nhóm danh từ theo "定语+的+名词". Nếu là câu 是...的, không nhóm, chỉ hiểu "的" là đại từ thay thế danh từ ngầm.
1)这个本子是我的。
Zhège běnzi shì wǒ de.
Quyển vở này là của tôi.
2)那套邮票是新的。
Nà tào yóupiào shì xīn de.
Bộ tem đó là tem mới.
3)这件毛衣不是玛丽的。
Zhè jiàn máoyī bù shì Mǎlì de.
Cái áo len này không phải của Mary.
补语结果 BỔ NGỮ KẾT QUẢ
Bổ ngữ nói rõ kết quả của động tác gọi là bổ ngữ kết quả. Bổ ngữ kết quả thường do động từ hoặc hình dung từ đảm nhiệm.

Ví dụ: 打通写对

Động từ làm bổ ngữ kết quả thường chỉ người hoặc phương tiện thông qua động tác di chuyển đến một địa điểm nào đó hoặc kéo dài đến một thời điểm nào đó, cũng có thể chỉ động tác tiến hành đến một mức độ nào đó.

Dạng phủ định: thêm 没/没有 phía trước động từ.
1)他回到北京了。
Tā huí dào Běijīng le.
Anh ấy đã về đến Bắc Kinh.
2)我们学到第十五课了。
Wǒmen xué dào dì shíwǔ kè le.
Chúng tôi đã học đến bài 15.
3)昨天晚上工作到十点。
Zuótiān wǎnshang gōngzuò dào shí diǎn.
Tối qua làm việc đến 10 giờ.
4)我没买到那本书。
Wǒ méi mǎi dào nà běn shū.
Tôi không mua được cuốn sách đó.
5)大卫没找到玛丽。
Dàwèi méi zhǎo dào Mǎlì.
Đại Vệ không tìm thấy Mary.
听写 NGHE VÀ KỂ LẠI
00:00 / 01:30
* Nghe đoạn văn và kể lại bằng chữ Hán
📄 Xem / Ẩn nội dung

这个照相机是大卫新买的。昨天北京大学的两个中国学生来玩儿,我们一起照相了。北京大学的朋友说,星期日请我们去玩儿。北京大学很大,也很好看。我们去的时候,要先给他打电话。

Zhège zhàoxiàngjī shì Dàwèi xīn mǎi de. Zuótiān Běijīng Dàxué de liǎng gè Zhōngguó xuéshēng lái wánr, wǒmen yìqǐ zhàoxiàng le. Běijīng Dàxué de péngyǒu shuō, xīngqīrì qǐng wǒmen qù wánr. Běijīng Dàxué hěn dà, yě hěn hǎokàn. Wǒmen qù de shíhou, yào xiān gěi tā dǎ diànhuà.

Cái máy ảnh này là Đại Vệ mới mua. Hôm qua hai sinh viên Trung Quốc của Đại học Bắc Kinh đến chơi, chúng tôi cùng nhau chụp ảnh. Bạn của Đại học Bắc Kinh nói, Chủ nhật mời chúng tôi đi chơi. Đại học Bắc Kinh rất lớn, cũng rất đẹp. Khi chúng tôi đi, phải gọi điện thoại cho anh ấy trước.

💡 Gợi ý
  • Máy ảnh này của ai? (大卫新买的)
  • Hôm qua ai đến chơi? (北京大学的两个中国学生)
  • Họ làm gì cùng nhau? (一起照相)
  • Bạn nói gì? (星期日请我们去玩儿)
  • Đại học Bắc Kinh thế nào? (很大, 很好看)
  • Khi đi cần làm gì? (要先给他打电话)
越汉翻译 LUYỆN DỊCH VIỆT-HOA

Dịch các câu sau sang tiếng Trung.

1
Tôi muốn gọi điện thoại quốc tế.
2
Tôi muốn gọi điện thoại đường dài.
3
Mã vùng Thành Phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
4
Đây là máy ảnh mới ra.
5
Tôi muốn mua táo. Xin cô chọn giúp tôi.
6
Còn cái nào đẹp không?
7
Điện thoại gọi thông rồi.
8
Mỗi kiểu mua một bộ nhé.
偏旁 BỘ THỦ BÀI 15 (8 BỘ)

Các bộ thủ xuất hiện trong từ vựng bài 15.

Bộ bát
Liên quan: Số tám, sự chia cắt hoặc phân chia
Bộ bát (biến thể)
Liên quan: Hình dáng phân tán hoặc tách ra
Bộ hán
Liên quan: Vách đá, nơi che chở hoặc mái hiên
Bộ xuyên
Liên quan: Sông, dòng nước, hoặc sự chảy
Bộ can
Liên quan: Cái khiên, sự can thiệp hoặc làm khô
Bộ văn
Liên quan: Văn chương, văn hóa hoặc sự tinh tế
Bộ văn (biến thể)
Liên quan: Đánh nhẹ, hành động, sự điều khiển
Bộ phụ
Liên quan: Cha, người lớn tuổi, hoặc sự kính trọng